0911.650.990

Giới thiệu Canada

GIỚI THIỆU CANADA


Tên gọi Canada bắt nguồn từ kanata trong ngôn ngữ của người Iroquois Saint Lawrence, nghĩa là “làng” hay “khu định cư”. Năm 1535, các cư dân bản địa sử dụng từ này để chỉ đường cho nhà thám hiểm người Pháp Jacques Cartier đến làng Stadacona. Cartier sau đó sử dụng từ Canada để nói đến không chỉ riêng ngôi làng, mà là toàn bộ khu vực lệ thuộc vào Donnacona (tù trưởng tại Stadacona). Đến đến khoảng năm 1545, các sách và bản đồ tại châu Âu bắt đầu gọi khu vực này là Canada.

Đến khi liên bang hóa vào năm 1867, Dominion of Canada (Lãnh thổ tự trị Canada) được chọn làm tên gọi pháp lý của quốc gia mới. Tuy nhiên, khi Canada khẳng định quyền tự chủ của mình khỏi Anh Quốc, chính phủ liên bang ngày càng chỉ sử dụng Canada trong các tài liệu nhà nước và hiệp định. Sự thay đổi này được phản ánh thông qua việc đổi tên ngày lễ quốc gia từ Dominion Day (Ngày Lãnh thổ tự trị) sang Canada Day (Ngày Canada) vào năm 1982.

NHỮNG CON SỐ THỐNG KÊ ẤN TƯỢNG VỀ CANADA


  • Năm 2020, Canada được xếp hạng #2 trong những quốc gia tốt nhất thế giới, tăng một hạng so với năm 2019.
  • Về chất lượng cuộc sống, Canada nhận được điểm 10/10 trọn vẹn và đứng đầu thế giới về hạng mục này. Bên cạnh đó, hệ thống giáo dục và hệ thống y tế cũng đạt điểm gần như tuyệt đối khi lần lượt nhận được đánh giá 9.8 điểm10 điểm.
  • Canada cũng được xếp hạng #2 về Quyền Công Dân, đạt 9.9 điểm khi được đánh giá về các hạng mục được tin cậy, tiến bộ, bình đẳng giới, tự do tôn giáo, chăm sóc nhân quyền và tôn trọng quyền sở hữu.
canada-plaza-10-quoc-gia-tot-nhat-trong-2020

LỊCH SỬ CANADA

Thời cổ đại

  • Những năm 50.000 TCN xuất hiện nhiều người di cư từ lục địa Á Âu đến Alaska nhưng họ buộc phải dừng lại do tuyết phủ quá dầy.
  • Những năm 16.000 TCN, họ tiếp tục di chuyển về phía đông và phía nam của lục địa Bắc Mỹ để an cư.
  • Khí hậu ở lục địa Bắc Mỹ những năm 8.000 TCN tuy vẫn còn nhiều vùng đóng băng nhưng có khí hậu khá lý tưởng gần tương tự như khí hậu hiện nay.

Năm 1497

  • Những nhà thám hiểm người Bồ Đào Nha, Pháp, Anh lần lượt khám phá ra những vùng đất của Canada bao gồm vùng đảo Newfoundland, Labrador, vịnh Hudson.
  • Người Anh, người Pháp tổ chức nhập cư, chiếm giữ các vùng đất và gây ra các cuộc chiến tranh với người thổ dân và đỉnh điểm là Chiến tranh bảy năm giữa chính Anh và Pháp. Chiến tranh kết thúc vào năm 1763 với sự nhượng bộ phần lớn lãnh thổ của Pháp cho Anh.

Năm 1867

  • Những quyết định từ Hội nghị Quebec và Hội nghị Charlottetown năm 1864 đã đặt nền tảng cho các thuộc địa của Vương quốc Anh tại Bắc Mỹ thành lập một liên bang thống nhất.
  • Đạo Luật Anh tại Bắc Mỹ đã phân chia vùng đất Canada thành 2 tỉnh bang Ontario và Quebec để cùng với New Brunswick và Nova Scotia thành lập Quốc gia tự trị Canada vào ngày 1 tháng 7 năm 1867.

Năm 1931

  • Đạo luật Westminster được Quốc hội Vương quốc Liên hiệp Anh thông qua. Đạo luật đã loại bỏ gần như toàn bộ thẩm quyền của Quốc hội Anh đối với các thuộc địa, làm cho các quốc gia thống trị hoàn toàn và có chủ quyền riêng của họ.
  • Đạo luật Canada năm 1982 cắt đứt những tàn dư của sự phụ thuộc tư pháp vào nghị viện Anh Quốc.

ĐỊA LÝ – KHÍ HẬU CANADA

  • Canada là quốc gia có diện tích lớn thứ hai trên thế giới với lãnh thổ trải dài từ phía Đông giáp với Đại Tây Dương đến phía Tây giáp với Thái Bình Dương, phía Bắc giáp Bắc Băng Dương, và phía Nam giáp với lục địa Hoa Kỳ bằng một đường biên giới chung dài nhất thế giới.
  • Canada có địa hình đa dạng từ đồng bằng đến rừng rậm, đồi núi. Đồi núi và núi lửa tập trung chủ yếu ở phía tây và vùng phía bắc. Phía nam địa hình tương đối thấp và có nhiều sông hồ.
  • Canada có khí hậu đa dạng, từ khí hậu ôn đới trên bờ biển phía tây đến tuyết phủ hầu hết các tháng trong năm ở vùng cực. các khu vực không giáp biển thường nằm trong vùng khí hậu lục địa có mùa hè ấm áp, ngoại trừ phía Tây Nam tỉnh bang Ontario nằm trong vùng khí hậu lục địa có mùa hè nóng ẩm. Phía Tây có khí hậu bán khô hạn, vùng đảo tỉnh bang British Columbia có thể được xếp vào kiểu khí hậu Địa Trung Hải có mùa hè mát mẻ.
  • Canada có trữ lượng khoáng sản thiên nhiên rất đa dạng bao gồm các tài nguyên công nghiệp tự nhiên như dầu mỏ, các mỏ quặng kim loại và một trữ lượng lớn kim cương được khai thác ở Bắc Cực.

TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ


  • Canada có một hệ thống nghị viện trong khuôn khổ chế độ quân chủ lập hiến, đứng đầu (quân chủ) là nữ hoàng Elizabeth II (Nữ hoàng Anh), đại diện cho Nữ hoàng là toàn quyền Canada (hiện là bà Julie Payette). Trên thực tế, các nhân vật quân chủ và phó quân chủ bị hạn chế trong việc tham gia trực tiếp vào việc điều hành công việc quốc gia, họ sử dụng các quyền hành pháp theo chỉ dẫn của Nội các, đây là một hội đồng gồm các Bộ trưởng của quốc gia chịu trách nhiệm trước Nghị viện, do Thủ tướng Canada lựa chọn và đứng đầu.
  • Người đứng đầu chính phủ là Thủ Tướng, Thủ Tướng đương nhiệm của Canada là ông Justin Trudeau.
  • Canada là một quốc gia nằm trong Khối Thịnh Vượng chung, một thành viên của NATO và G8 (Tám quốc gia có nề kinh tế phát triển nhất thế giới). Canada có chính sách đối ngoại độc lập và là quốc gia có nền chính trị được đánh giá là ổn định nhất thế giới. Ở Canada ít khi xảy ra xung đột sắc tộc, xung khắc quyền lợi nội bộ và các nước trên thế giới.

TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH


  • Canada được phân chia khu vực hành chính gồm 10 tỉnh bang: Quebec, Ontario, British Columbia, Alberta, Nova Scotia, Manitoba, Saskatchewan, New Brunswick, Newfoundland and Labrador, Prince Edward Island và 3 vùng lãnh Northwest Territories, Yukon, Nunavut.
  • Ngôn ngữ chính thức của Canada gồm tiếng Anh và tiếng Pháp. Gần 60% dân số Canada có tiếng mẹ đẻ là tiếng Anh, 22% là tiếng Pháp. Đại đa số người nói tiếng Pháp sống tại tỉnh bang Quebec, Ontario, New Brunswick và Manitoba. New Brunswick (Nouveau Brunswick) là tỉnh bang song ngữ chính thức duy nhất ở Canada.
  • Các tỉnh bang có quyền tự trị lớn hơn các vùng lãnh thổ. Các vùng lãnh thổ nhận ủy nhiệm và quyền lực từ chính quyền liên bang. Ngược lại, chính quyền tỉnh bang nhận ủy nhiệm trực tiếp từ hiến pháp Canada và tự chịu trách nhiệm đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh bang… Trên thực tế, tổng thu nhập của các tỉnh bang nhiều hơn so với chính phủ liên bang.

KINH TẾ CANADA

  • Canada là 1 trong 10 quốc gia có nền kinh tế lớn nhất thế giới. Với dân số ít, Canada có thể được xem là một trong các quốc gia giàu nhất thế giới.  Canada nằm trong nhóm 7 quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất toàn cầu (G7) và là thành viên tổ chức Hợp tác và Phát Triển Kinh Tế (OECD).
  • Canada có thế mạnh trong các ngành dịch vụ (chiếm 3/4 tỷ trọng nền kinh tế) và khai thác khoáng sản. Canada xếp thứ hạng cao trong danh sách các quốc gia có nền kinh tế tự do trên thế giới. Kinh tế Canada liên kết chặt chẽ với Hoa Kỳ về cả thể chế kinh tế lẫn mô hình sản xuất.
  • Tỷ lệ thất nghiệp thấp, thu nhập bình quân theo đầu người là 46.212 USD. Nợ chính phủ thấp nhất trong nhóm G8.

VĂN HÓA CANADA


VĂN HÓA XÃ HỘI

  • Canada thừa nhận kết hôn đồng tính trên toàn lãnh thổ kể từ những năm 2015. Đây là một quốc gia rất thân thiện với cộng đồng LGBT.
  • Quốc gia này có rất nhiều các chính sách xã hội nhằm đảm bảo cuộc sống cho người dân như: chăm sóc sức khỏe cộng đồng, chính sách thuế để phân loại giàu nghèo, cấm án tử hình, nỗ lực mạnh mẽ để hạn chế nghèo đói, kiểm soát chặt chẽ vũ khí…

LỄ HỘI – THỂ THAO

  • Các lễ hội được tổ chức nhiều nhất vào mùa hè, bắt đầu bằng ngày Victoria ngày 24 tháng 5, lễ hội Caribana là một trong những lễ hội văn hóa lớn nhất Canada được tổ chức trong vòng 18 ngày vào mọi mùa hè. Hơn nữa, điệu nhảy T’sasala truyền thống chính là một trong những nét văn hóa nổi tiếng của Canada.
  • Các môn thể thao được ưa chuộng nhất ở Canada là khúc côn cầu và Lacrosse (môn thể thao dùng vợt để bắt và ném bóng).

BIỂU TƯỢNG - NGÔN NGỮ

  • Canada là một quốc gia đa văn hóa. Văn hóa Canada kết hợp giữa văn hóa người thổ dân bản địa và văn hóa Châu Âu.
  • Từ đầu thế kỷ 18 lá phong được coi là biểu tượng của Canada – tượng trưng cho sức mạnh, văn hóa và lịch sử lâu đời của quốc gia này. Các biểu tượng khác của quốc gia này cũng khá nổi tiếng là con hải ly, con ngỗng Canada, vương miện, cột gỗ…
  • Hai ngôn ngữ được sử dụng phổ biến nhất ở Canada là tiếng Anh và tiếng Pháp. Gần 60% người dân của quốc gia này sử dụng tiếng Anh là tiếng mẹ đẻ. Tiếng Pháp được sử dụng bởi 22% dân số.

ẨM THỰC

  • Canada khá nổi tiếng với nền ẩm thực đa dạng và độc đáo. Là đất nước của “lá phong đỏ”, nơi đây được thiên nhiên ban tặng nhiều lợi thế, nên có những món ăn đặc trưng liên quan đến lá phong.
  • Nếu đã đến Canada, bạn không thể không một lần nếm thử những món đặc sản như: Siro cây lá phong, rượu vang đá, tôm hùm đút lò của Prince Edvvard Island, món chân hải cẩu của Newfoundland, bánh đường cây phong của Quebec, phô mai và bagel kiểu truyền thống của Oka, thịt bò Alberta, bánh Nanaimo và cá hồi nướng trên tấm gỗ tuyết tùng của British Columbia,…

TRONG KINH DOANH

  • Trong giao dịch thương mại, đối tác người Canada thường đi thẳng vào chủ đề chính sau ít phút trao đổi. Do vậy, bạn nên chủ động, tự tin giới thiệu và khẳng định những thế mạnh của mình trong hợp tác kinh doanh với đối tác ngay từ lần gặp đầu tiên, đây là một nét kinh doanh đặc trưng trong văn hóa Canada.
  • Ở Canada, bạn không được phép hút thuốc lá trong nhà hàng, văn phòng, các cơ sở công cộng. Đất nước này cũng có những quy định rất ngặt nghèo trong việc bán và uống rượu.

GIAO TIẾP – ỨNG XỬ

  • Người Canada rất lịch thiệp, tinh tế và nhẹ nhàng trong giao tiếp. Câu “xin lỗi” và “cảm ơn” được sử dụng khá thường xuyên. Ngoài ra, người Canada có thể nhanh chóng gọi bạn bằng tên thay vì gọi theo họ để tăng thêm phần cởi mở.
  • Những chủ đề mà người Canada thích được trò chuyện là du lịch, quê quán, nơi ở, công việc, văn hóa địa phương của bạn… Một số chủ đề cần tránh trong lần tiếp xúc đầu tiên là vấn đề tiền bạc, thu nhập cá nhân, tôn giáo tín ngưỡng và chính trị.
.
.
.
.